SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu phổ dụng nhất hiện nay, bạn có thể dùng các lệnh SQL để truy vấn database bất kỳ do hệ quản trị database nào. SQL Server là hệ quản trị database của Microsoft, Còn MySQL là hệ quản trị database có mã nguồn mở có thể chạy trên nhiều platform như Linux, WinXP…

2 hệ thống RDBMS nổi tiếng nhất là MySQL và SQL Server. Cả 2 đều tương tự nhau, có cùng chức năng mặc dù cách sử dụng có thể khá khác nhau. Cách vận hành khác nhau nhưng có chung gốc là SQL và Structured Query Language. Vì vậy, lập trình viên có thể không khó để xử lý giữa MySQL và SQL Server, như là cách sử dụng bảng và lưu trữ dữ liệu, primary và foreign keys, cũng như là cách dùng nhiều database trong cùng một môi trường hay cùng một server.

MySQL và SQL Server có thể được xem là giải pháp RDBMS phổ biến nhất đang tồn tại, mặc dù Oracle và Postgres cũng đã tồn tại trên thị trường từ lâu. Kể cả khi chúng ta thấy đang có sự chuyển dịch từ SQL thành NoSQL, SQL vẫn đang là giải pháp áp đảo. Tức là đã đến lúc bạn cần phải học về 1 trong rồi đó, hoặc là MySQL, hoặc là SQL Server, đừng chần chừ nữa nếu bạn muốn trở thành một webmaster ngày nào đó.

Sự khác biệt giữa MySQL & SQL Server

MySQL là gì?

Được phát hành từ giữa thập niên 90s (sau đó bị thâu tóm bởi Oracle), MySQL ban đầu là một database mã nguồn mở và cũng vẫn mở cho tới tận bây giờ. Vì là mã nguồn mở, MySQL có rất nhiều phiên bản khác dựa trên nó. Sự khác biệt giữa các biến thể này là không lớn; cấu trúc và chức năng cơ bản tương đương nhau.

Một điều đã trở thành đặc tính riêng của MySQL là nó cực kỳ phổ biến trong cộng đồng startup. Vì nó là mã nguồn mở và miễn phí, lập trình viên có thể dễ dàng bắt đầu với MySQL, và chỉnh sửa code nếu họ cần làm vậy. MySQL thường được dùng đồng thời với PHP và Apache Web Server, trên một bản Linux distribution, bộ tứ này đã trở thành một tên gọi nổi tiếng và quyền lực: LAMP (Linux, Apache, MySQL,PHP).

SQL Server là gì?

SQL Server, cũng được gọi là Microsoft SQL Server, đã tồn tại thậm chí còn lâu hơn MySQL. Microsoft phát triển SQL Server từ giữa thập niên 80s, với lời hứa RDBMS cung cấp giải pháp đáng tin cậy và có thể mở rộng. Việc này trở thành đặc tính đáng giá của SQL Server cho tới tận bây giờ, vì nó là một nền tảng được-chọn cho những phần mềm doanh nghiệp cần-mở-rộng-lớn theo thời gian.

SQL Server được lập trình viên sử dung khi dùng với .NET, đối trọng của PHP và MySQL. Cả .NET và SQL server đều được bảo vệ dưới cái tên Microsoft.

Những khác biệt chính giữa MySQL và SQL Server

Giờ bạn đã biết cơ bản những hệ thống này là gì, hãy xem qua những phần quan trọng của MySQL và SQL server:

Môi trường

Như đã nói ở trên, SQL Server hoạt động tốt với .NET, trong khi đó MySQL có thể kết hợp với mọi ngôn ngữ lập trình khác, thông thường là PHP. Cũng cần phải nói rõ là SQL Server trước đây chạy độc quyền trên Windows, nhưng giờ đã khác kể từ khi Microsoft thông báo hỗ trợ Linux cho SQL Server. Nhưng, phiên bản Linux vẫn chưa đủ tốt. Vì vậy, lời khuyên của chúng tôi vẫn là khuyên bạn nếu sử dụng Windows thì hãy dùng SQL Server, hoặc chuyển qua Linux thì hãy dùng MySQL.

Syntax

Đối với hầu hết mọi người, điểm này là khác biệt lớn nhất giữa 2 nền tảng. Tùy thuộc vào việc bạn quen thuộc với syntax nào, bạn nên quyết định lựa hệ thống dựa trên đó. Mặc dù MySQL và SQL đều có gốc là SQL, khác biệt về syntax là khá lớn, như ví dụ bên dưới:

  • MySQL

SELECT age
FROM person
ORDER BY age ASC LIMIT 1 OFFSET 2

  • Microsoft SQL Server

SELECT TOP 3 WITH TIES * FROM person
ORDER BY age ASC

2 bộ code đều cho kết quả giống nhau – trả về 3 dòng với tuổi trẻ nhất từ một bảng tên là “person”. Nhưng syntax hoàn toàn khác nhau. Tất nhiên, syntax thì không thể bình luận là tốt hay không, vì vậy bạn cần chọn loại syntax mà bạn thích hoặc quen thuộc. Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách sử dụng và toàn bộ danh sách khác nhau giữa MySQL và SQL server tại đây

  • SQL Server còn hơn là một RDBMS; Sự khác biệt lớn nhất giữa một phần mềm độc quyền và phần mềm mã nguồn mở là việc nó được hỗ trợ như thế nào, được hỗ trợ riêng hay không. Trong trường hợp này, lợi thế của SQL server rất rõ ràng, nó được bảo trợ bởi một tập đoàn công nghệ lớn nhất toàn cầu. Microsoft đã xây dựng nhiều công cụ mạnh mẽ cho SQL Server, hỗ trợ lớn hơn cho RDBMS, bao gồm các công cụ phân tích dữ liệu. Nó cũng có tính năng trở thành server báo cáo –  SQL Server Reporting servies, cũng như là công cụ ETL. Việc này biến SQL server như trở thành một con dao Thụy Sĩ của RDBMS. Bạn cũng có thể dựng các tính năng tương tự trong MySQL, nhưng cần có giải pháp từ bên thứ 3 – vốn không phải là lý tưởng nhất cho mọi người.
  • Storage engines: Sự khác biệt lớn khác nhưng không được xem trọng là MySQL và SQL Server có cách khác nhau để lưu trữ liệu. SQL server sử dụng một storage engine được phát triển bởi Microsoft, khác hoàn toàn so với nhiều loại engines được tạo ra cho MySQL. Điều này giúp lập trình viên MySQL có sự linh hoạt nhất định, vì có thể dùng nhiều storage engine khác nhau cho bảng, dựa trên tốc độ, độ tin cậy hoặc các lý do khác. Một storage engine phổ biến của MySQL là InnoDB, có thể chậm hơn nhưng ổn định hơn so với MyISAM.
  • Hủy Query: Nhiều người  không biết về điều này, Những khác biệt này rất lớn giữa MySQL và SQL server mà bạn cần cân nhắc. MySQL không cho phép bạn hủy query giữa chừng. Có nghĩa là khi lệnh đã được phát đi, bạn cần “cầu nguyện” là bất kỳ hư hỏng nào nó có khả năng gây ra có thể khôi phục. SQL Server, ở mặc khác, cho phép bạn hủy query giữa chừng. Việc này có thể gây tổn thất cho database admin, trái với web developer, những người thực thi query hiếm khi cần hủy query trong quá trình thực thi.

Bảo mật

Nhìn chung, không có nhiều khác biệt nếu so sánh giữa MySQL và SQL Server. Cả 2 đều tuân thủ EC2, có nghĩa đều là lựa chọn an toàn. Tuy nhiên, cái bóng của Microsoft cũng khá lớn ở đây, nó đã cung cấp cho SQL server những tính năng bảo mật đáng giá và mạnh mẽ. Một công cụ bảo mật riêng như – Microsoft Baseline Security Analyzer cũng giúp bạn tăng tính bảo mật cho SQL Server. Vì vậy, nếu an toàn là điều ưu tiên nhất của bạn, bạn đã biết nên chọn nền tảng nào rồi đấy.

Chi phí

Về mảng này khiến SQL Server trở nên lép vế nhiều so với MySQL. Microsoft cần bạn thanh toán phí license để chạy nhiều database trên SQL server. Có một phiên bản miễn phí cho SQL server, nhưng nó chỉ có nghĩa khi bạn đã làm quen với RBDMs. Ngược lại, MySQL sử dụng GNU General Public License, dĩ nhiên, hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên cũng nên lưu ý là nếu bạn cần trợ giúp hoặc tư vấn từ MySQL, bạn vẫn phải trả phí cho điều đó.

Công cụ hỗ trợ

Mặc dù đúng là bạn cần thanh toán phí hỗ trợ nếu cần đến hỗ trợ chính thức từ MySQL, khả năng này hiếm xảy ra, vì lượng người dùng MySQL và cộng đồng của nó vô cùng lớn, nên sự hỗ trợ từ cộng đồng này cũng rất lớn. Đặc quyền khi là một thành viên của cộng đồng người dùng, là bạn sẽ được trợ giúp bởi mọi người trên giới và đã có rất nhiều giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào của bạn.

IDES

Điều này rất quan trọng, vì cả 2 RDMBS đều hỗ trợ công cụ Integrated Development Environment (IDE). Công cụ này tạo ra môi trường lập trình cho lập trình viên, bạn nên chọn loại phù hợp nhất cho mình. MySQL dùng Enterprise Manager của Oracle, trong khi đó SQL Server sử dụng Management Studio (SSMS). Nếu tổng hợp tất các điểm trên không giúp bạn đưa ra được quyết định thì hãy chọn dựa trên điểm này.

Kết luận

Chọn RDMBS là một việc làm rất quan trọng khi bắt đầu tạo ứng dụng. Mọi người thường chọn một hệ thống rồi rất hiếm khi nào thay đổi, vì vậy bạn nên đầu tư vào việc phân tích ban đầu để chọn một hệ thống phù hợp nhất.

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi đã thảo luận về 2 nền tảng RDMBSs phổ biến nhất – MySQL và SQL Server của Microsoft, đã giới thiệu MySQL là gì và SQL server là gì. Chúng tôi chỉ ra các điểm khác biệt chính giữa MySQL và SQL Server, đủ để bạn đưa ra lựa chọn.

Lựa chọn là của bạn. Theo cách đơn giản nhất, nếu bạn đang dự định tạo một ứng dụng vừa/nhỏ và chuyên dùng PHP, hãy chọn MySQL server. Trong khi đó, nếu bạn dự định một ứng dụng lớn, bảo mật cao, cấp độ doanh nghiệp thì SQL Server sẽ nên là bạn đồng hành cùng bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *